QUY TRÌNH N.541.(TT21) ĐỊNH LƯỢNG KHÁNG THỂ KHÁNG INSULIN
(Cập nhật: 27/11/2019)
QUY TRÌNH N.541.(TT21) ĐỊNH LƯỢNG KHÁNG THỂ KHÁNG INSULIN
QUY TRÌNH
N.541.(TT21) ĐỊNH LƯỢNG KHÁNG THỂ KHÁNG INSULIN
I. NGUYÊN LÝ
Xét nghiệm dựa trên phản ứng miễn dịch gắn enzyme gián tiếp theo các bước sau:
Các kháng thể có mặt trong mẫu dương tính gắn với kháng nguyên phủ trên bề mặt của hai giếng phản ứng, hình thành phức hợp kháng nguyên-kháng thể. Sau khi ủ, bước rửa đầu tiên sẽ loại bỏ các phân tử không gắn và gắn không đặc hiệu. Tiếp đó, chất cộng hợp enzyme được bổ sung sẽ gắn với phức hợp kháng nguyên - kháng thể đã được cố định. Sau khi ủ, bước rửa thứ hai sẽ loại bỏ chất cộng hợp không gắn. Cơ chất enzyme tiếp tục được thêm vào giếng, quá trình thủy phân và tạo màu diễn ra trong thời gian ủ. Cường độ màu xanh dương tạo ra tỉ lệ thuận với nồng độ của phức hợp kháng nguyên-kháng thể và có thể đo bằng phương pháp quang học ở bước sóng 650 nm trên hệ thống xét nghiệm miễn dịch ELISA (Enzymelinked immunosorbant assay)
II. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện: 01 bác sĩ hoặc 01 cán bộ đại học và 01 kỹ thuật viên chuyên ngành Hóa sinh.
2. Phương tiện, hóa chất:
- Phương tiện xét nghiệm: máy xét nghiệm miễn dịch Alegria- hãng ORGENTEC/ Germany.
- Thuốc thử sẵn sàng sử dụng: Bộ xét nghiệm định lượng kháng thể kháng Insulin như sau:
Thanh thử Alegria gồm 8 giếng chứa các thành phần sau: |
|||
|
Giếng 1 + 2 |
Giếng trống (để pha loãng mẫu) |
|
Giếng 3 + 4 |
Phủ kháng nguyên (giếng phản ứng) |
||
Giếng 5 |
Mẫu chứng, màu vàng, chứa kháng thể đặc hiệu, PBS, albumin huyết thanh bò (BSA), chất tẩy, chất bảo quản natri azide 0,09% và ProClin 300 0,05%. |
||
Giếng 6 |
Chất cộng hợp enzyme, màu đỏ nhạt, chứa kháng thể kháng người gắn HRP; PBS, BSA, chất tẩy, chất bảo quản ProClin 300 0,05%. |
||
Giếng 7 |
Dung dịch pha loãng mẫu, màu vàng, chứa PBS, BSA, chất tẩy, chất bảo quản natri azide 0,09% và ProClin 300 0,05%. |
||
Giếng 8 |
Cơ chất TMB, trong suốt, chứa 3,3’, 5,5’- Tetramethylbenzidin |
||
|
|
|
có độ tinh sạch cao được phủ sẵn trong các vi giếng.
|
- Ngoài ra còn dung dịch hệ thống như:
+ Wash (1x20mL): Dung dịch rửa, chứa TRIS, detergent, chất bảo quản natri azide 0,09% (50x)
+ System fluid (1x2,5mL): Dung dịch hệ thống chứa acid (1000x).
- Bộ xét nghiệm cần được bảo quản trong bóng tối ở điều kiện 2-8°C. Không để hóa chất tiếp xúc với nhiệt, mặt trời hoặc ánh sáng mạnh trong suốt quá trình bảo quản và sử dụng. Bảo quản thanh thử Alegria (đậy kín và khô ráo) trong túi có khóa được cung cấp. Dung dịch Wash Buffer và System Fluid sau khi pha loãng ổn định trong tối thiểu 30 ngày khi được bảo quản ở 2-8°C.
Dụng cụ khác: + Máy vortex; Pipet 20 μL;
+ Ống đong thể tích 1000 mL và 2500 mL
+ Nước cất hoặc nước khử ion
3. Người bệnh: Người bệnh được giải thích và tư vấn trước khi thực hiện XN, tốt nhất là nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng.
4. Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về bệnh nhân bao gồm họ tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, ngày giờ chỉ định, ngày giờ lấy mẫu, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có)…
III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Lấy mẫu bệnh phẩm và xử lý mẫu:
- Bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống xét nghiệm tiêu chuẩn. Sử dụng ống không chống đông (ống serum) hoặc sử dụng ống có chất chống đông Li-Heparine, EDTA.
- Bệnh phẩm được nhận từ các khoa lâm sàng và bộ phận lấy mẫu phòng khám. Nhân viên nhận mẫu lấy thông tin bệnh nhân từ phần mềm quản lý Bệnh viện, in và dán barcode vào ống bệnh phẩm, sau đó cho ly tâm 4000 vòng trong 5 phút trước khi tiến hành kỹ thuật.
- Bệnh phẩm có thể được lưu ở 2-8°C trong vòng 5 ngày hoặc -20°C trong vòng 6 tháng.
- Bảo quản chất chuẩn, QC sau khi hoàn nguyên ở nhiệt độ -20°C, khi tiến hành chạy phải để ở nhiệt độ phòng (20- 25°C) cho đến khi rã đông hoàn toàn và lắc đều trước khi tiến hành xét nghiệm.
2. Tiến hành kỹ thuật
- Máy xét nghiệm, hóa chất đã được chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Việc chuẩn xét nghiệm định lượng kháng thể kháng Insulin hiệu chuẩn mỗi khi thay đổi lô hóa chất. Kiểm tra chất lượng nằm trong giới hạn cho phép. Thông thường chạy nội kiểm (QC) 2 mức mỗi ngày: mức bình thường và không bình thường. Đối chiếu với luật về kiểm tra chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu .
- Thanh thử Alegria Test Strips với công nghệ SMC được sử dụng với thiết bị chẩn đoán Alegria. Để có thông tin chi tiết về quy trình vận hành thiết bị, tham khảo tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị.
(1) Bóc miếng dán phủ các giếng trống từ 1 đến 4 trên thanh thử Alegria Test Strips. Không bóc phần dán phủ có in mã vạch, phủ các giếng từ 5 đến 8.
(2) Hút 10 μL mẫu không pha loãng vào đáy giếng 1.
(3) Đặt thanh thử vào khay SysTray.
(4) Đặt các khay SysTray vào đúng vị trí trên thiết bị Alegria và bắt đầu chạy. Tất cả các bước sau đó sẽ được thực hiện tự động. Xét nghiệm chạy hoàn tất khi thiết bị bắt đầu in kết quả.
- Định kỳ: Chuẩn lại và chạy 2 mức QC sau khi thay lô thuốc thử mới hoặc sau khi bảo dưỡng, sửa chữa máy do sự cố, thay thế trang thiết bị phân tích quan trọng. Ghi lại kết quả vào bảng theo dõi kết quả chuẩn máy xét nghiệm.
- Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm, trả, lưu kết quả vào hệ thống mạng, in phiếu kết quả xét nghiệm và trả kết quả cho người bệnh đúng thời gian quy định.
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
1. Giá trị tham chiếu: Bình thường: không có Kháng thể kháng Isulin
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
Sử dụng bệnh phẩm máu toàn phần thu thập bằng các kỹ thuật được phê duyệt, tránh gây vỡ hồng cầu.
Mẫu huyết thanh dùng cho xét nghiệm phải trong và không bị vỡ hồng cầu. Tránh sử dụng các mẫu vỡ hồng cầu hoặc mẫu nhiễm mỡ, tuy nhiên, các mẫu này không gây nhiễu xét nghiệm.
Tránh lặp lại bước làm đông và rã đông mẫu huyết thanh hoặc huyết tương do có thể làm giảm hoạt tính của kháng thể.
Không khuyến cáo thực hiện xét nghiệm với mẫu huyết thanh đã bị bất hoạt bởi nhiệt.
(Lượt đọc: 1741)
Tin tức liên quan
- QUY TRÌNH 22.369 QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM ANA 17 PROFILE TEST (SÀNG LỌC VÀ ĐỊNH DANH ĐỒNG THỜI 17 TYP KHÁNG THỂ KHÁNG NHÂN BẰNG THANH SẮC KỸ MIỄN DỊCH)
- QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG α2-MACROGLOBULIN
- QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG BETA-TRACE PROTEIN [MÁU]
- QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG APO A-I( MÁU)
- QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG APO A-I( MÁU)
- QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG Lp(A) (máu)
- QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ADNase B ( MÁU)
- QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG C3c ( MÁU)
- XẠ HÌNH TUYẾN CẬN GIÁP VỚI 99mTc-MIBI
- XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP VỚI 99mTc -Pertechnetat
- Tiêu điểm
- Tin đọc nhiều